Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Đông Á thông báo tuyển sinh Đại học chính quy năm 2026 như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, CHỈ TIÊU
1. Đối tượng tự tuyển:
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc thường xuyên) hoặc có bằng THPT nước ngoài được công nhận tương đương.
2. Điều kiện dự tuyển:
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định từng ngành.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Có đủ hồ sơ và thông tin cá nhân theo quy định.
3. Phạm vi tuyển sinh: Trong nước và quốc tế.
4. Chỉ tiêu: 6179
II. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH (Thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)
Thí sinh được đăng ký nhiều phương thức. Khi đã trúng tuyển ở một phương thức, thí sinh không được tham gia xét tuyển các phương thức khác.
1. Các phương thức xét tuyển cho các ngành và chuyên ngành đào tạo
- Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT.
- Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT (Học bạ).
- Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia TP HCM tổ chức năm 2026.
- Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá chứng chỉ năng lực ngoại ngữ Quốc tế hoặc tương đương kết hợp điểm thi THPT (Bảng quy đổi điểm ngoại ngữ nêu tại mục 6 của thông báo).
- Phương thức 5: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài áp dụng ngành Y khoa và Dược.
- Phương thức 6: Xét tuyển thẳng thí sinh theo quy chế của Bộ GD&ĐT.
2. Quy tắc quy đổi tương đương
Trường Đại học Đông Á sử dụng thang điểm 30 để quy đổi ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh khác nhau. Việc quy đổi được thực hiện theo quy tắc quy đổi theo qui định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm bảo đảm tính tương đương, công bằng và thống nhất trong xét tuyển.
3. Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT) cho các phương thức xét tuyển.
3.1 Điểm xét tuyển phương thức 1,2,4 và 5
► Điểm xét tuyển = (Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
3.2. Điểm xét tuyển phương thức 3
► Điểm xét tuyển = Điểm ĐGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- Điểm xét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30.
- Điểm M1, Điểm M2, Điểm M3: Là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc Điểm trung bình chung các môn học của năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào các ngành hoặc điểm Trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12.
- Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể:
a) Điểm thưởng: Dành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30.
b) Điểm xét thưởng: Dành cho thí sinh có thành tích nổi bật trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi hoặc đạt giải trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật, cuộc thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) cấp tỉnh, thành phố cấp tỉnh, cấp Quốc gia và các hạng mục khác, thí sinh có thể áp dụng đồng thời nhiều mức điểm cộng tương ứng với các thành tích đạt được, mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (tại mục 1 của Phụ lục kèm theo thông báo).
c) Điểm khuyến khích: Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (tại mục 2 của Phụ lục kèm theo thông báo).
- Điểm ưu tiên: Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD & ĐT tại mục 3 của Phụ lục kèm theo thông báo) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm.
- Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển.
4. Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển cho các ngành đào tạo
* Xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 15 điểm áp dụng đối với các ngành trừ khối ngành giáo viên, sức khỏe, pháp luật.
- Đối với các khối ngành đào tạo thuộc lĩnh vực giáo viên, sức khỏe, pháp luật: Ngưỡng đầu vào được Nhà trường công bố theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 09/7/2026.
* Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Học bạ) các ngành:
a) Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, Luật và Luật kinh tế đạt một trong các điều kiện:
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 18/30 điểm.
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 18/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50.
b) Y Khoa và Dược:
Trong bảng điểm học bạ năm lớp 12 phải có điểm tổng kết môn Hóa học hoặc Sinh học và đạt kèm theo một trong các điều kiện sau:
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 20/30 điểm.
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 20/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50.
c) Ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hồi chức năng đạt một trong các điều kiện:
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển ≥ 16,5/30 điểm.
- Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) và tổng điểm tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 16,5/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,50.
d) Ngưỡng đầu vào đối với các ngành còn lại đạt một trong các điều kiện:
Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026:
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT và điểm trung các môn học năm lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15 điểm/30 điểm.
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển và tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 15/30 điểm.
Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước không tham gia kì thi tốt nghiệp năm 2026:
- Tổng điểm trung bình chung các môn lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15/30 điểm.
- Tổng điểm tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 15/30 điểm.
* Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi ĐGNL do Đại học Quốc gia TP HCM tổ chức năm 2026
- Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển được Nhà trường công bố sau khi có phổ điểm chính thức năm 2026 do Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh công bố.
* Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài (áp dụng cho ngành Dược và Y Khoa)
- Tốt nghiệp THPT và có kết quả học tập/hạng tốt nghiệp đạt từ Khá trở lên.
- Nhà trường sẽ tổ chức phỏng vấn kết hợp với đánh giá năng lực ngoại ngữ (Tiếng Anh) đạt mức tối thiểu Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
5. Điều kiện trúng tuyển
Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 theo thang điểm xét và trúng tuyển và tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15 điểm áp dụng đối với các ngành trừ khối ngành giáo viên, sức khỏe, pháp luật
Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét kết quả học tập THPT (học bạ) phải có môn Toán hoặc Ngữ văntrong tổ hợp xét tuyển, với trọng số tối thiểu 1/3, và đáp ứng ngưỡng đầu vào theo ngành xét tuyển được nêu tại mục 4 của thông báo này.
6. Bảng quy đổi điểm ngoại ngữ
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 4.0 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (Trong thời hạn 2 năm tính đến thời điểm thông báo thu hồ sơ) được quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng tổng điểm xét tuyển theo các tổ hợp của ngành xét tuyển.
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định có dự thi và có điểm tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thì không được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển đại học theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Thang điểm quy đổi của các chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn thi ngoại ngữ trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (nếu thí sinh có nguyện vọng) được xác định quy đổi như sau:
|
Ngôn Ngữ
|
Loại
chứng chỉ
|
Các mức Điểm quy đổi theo các chứng chỉ ngoại ngữ
|
|
Điểm môn ngoại ngữ quy đổi
|
Qui đổi 1
|
Qui đổi 2
|
Qui đổi 3
|
Qui đổi 4
|
Qui đổi 5
|
Qui đổi 6
|
|
7.0
|
8.0
|
8.5
|
9.0
|
9.5
|
10.0
|
|
Tiếng Anh
|
IELTS
|
4.0
|
4.5-5.0
|
5.5-6.0
|
6.5
|
7.0
|
7.5 trở lên
|
|
TOEFL Paper
|
437-473
|
477-499
|
500-527
|
533-547
|
550-587
|
590 trở lên
|
|
TOEFL IBT
|
32-40
|
41-45
|
46-78
|
79-93
|
94- 101
|
102 trở lên
|
|
TOEIC
|
405-445
|
450-600
|
605-780
|
785-860
|
865-900
|
905 trở lên
|
|
APTIS ESOL
|
|
B1
|
|
B2
|
|
C1
|
|
VSTEP
|
|
|
|
6.5
|
7.0
|
7.5 trở lên
|
|
Tiếng
Trung Quốc
|
HSK
(Test Score Report)
|
|
HSK3
(180-220)
|
HSK3
(221-240)
|
HSK3
(241-280)
|
HSK3
(281-300)
HSK4
(180-220)
|
HSK4
(221-300)
HSK5-HSK6
|
|
Tiếng
Hàn Quốc
|
TOPIK
|
TOPIK2
(140-200)
|
TOPIK3
(120-130)
|
TOPIK3
(130-149)
|
TOPIK4
(150 – 170
|
TOPIK4
(171 – 189)
|
TOPIK5 & TOPIK6
(190 - 300)
|
|
Tiếng Nhật Bản
|
JLPT
|
N5
|
N4
(90-120)
|
N4
(121-180)
|
N3
(90-120)
|
N3
(121-180)
|
N2 trở lên
|
IV. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN
Điểm trúng tuyển Đợt 1 sẽ được công bố sau khi hoàn thành xét trúng tuyển trên hệ thống Quốc gia dự kiến trước ngày 13/08/2026.
Các Đợt bổ sung còn lại (nếu có) sẽ được Nhà trường công bố thời gian cụ thể trên website của Trường. Công thức tính điểm trúng tuyển của các phương thức xét tuyển được xác định như sau:
► Điểm trúng tuyển = Điểm tổng các môn (Tổ hợp môn xét tuyển)/Điểm ĐGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên (làm tròn đến 02 chữ số thập phân).
V. DANH MỤC NGÀNH VÀ TỔ HỢP XÉT TUYỂN
|
TT
|
Mã xét tuyển tại
|
Ngành, (*) chuyên ngành đào tạo
|
Chuyên môn đào tạo trong ngành
|
Tổ hợp
xét tuyển
|
| Đà Nẵng |
Đắk Lắk |
|
KHỐI NGÀNH NGÔN NGỮ
|
|
1
|
101
|
101DL
|
Ngôn ngữ Trung Quốc
|
Biên phiên dịch tiếng Trung
Giảng dạy tiếng Trung Quốc
Tiếng Trung hành chính văn phòng
Tiếng Trung thương mại
Tiếng Trung du lịch quốc tế
|
C00; C03; C04; D01; D10; D14; D15; X02; X70; X78
|
|
2
|
102
|
102DL
|
Ngôn ngữ Anh
|
Tiếng Anh Thương mại
Tiếng Anh biên phiên dịch
Giảng dạy tiếng Anh
Tiếng Anh văn phòng
Tiếng Anh du lịch, dịch vụ
|
|
3
|
103
|
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc
|
Tiếng Hàn biên phiên dịch
Giảng dạy tiếng Hàn Quốc
Tiếng Hàn văn phòng
Tiếng Hàn du lịch, dịch vụ
Tiếng Hàn thương mại
Tiếng Hàn khách sạn - nhà hàng
|
|
4
|
104
|
|
Ngôn ngữ Nhật
|
Tiếng Nhật biên phiên dịch
Giảng dạy tiếng Nhật
Tiếng Nhật hành chính văn phòng
Tiếng Nhật du lịch, dịch vụ
Tiếng Nhật thương mại
|
Danh mục Tổ hợp môn xét tuyển theo Phương thức sử dụng kết quả thi TN THPT / Học bạ
|
A00 - Toán, Lý, Hóa
|
C03 - Văn, Toán, Sử
|
V03 - Toán, Hóa, Vẽ NK
|
X17 - Toán, Sử, GDKTPL
|
|
A01 - Toán, Lý, Anh
|
C04 - Văn, Toán, Địa
|
V04 - Toán, GDKTPL, Vẽ NK
|
X21 - Toán, Địa lý, GDKTPL
|
|
A02 - Toán, Lý, Sinh
|
D01 - Văn, Toán, Anh
|
X01 - Toán, Văn, GDKTPL
|
X25 - Toán, GDKTPL, Anh
|
|
A04 - Toán, Lý, Địa
|
D07 - Toán, Hóa, Anh
|
X02 - Toán, Văn, Tin học
|
X26 - Toán, Anh, Tin học
|
|
A07 - Toán, Sử, Địa
|
D09 - Toán, Sử, Anh
|
X05 - Toán, Lý, GDKTPL
|
X27 - Toán, Anh, Công nghệ
|
|
B00 - Toán, Hóa, Sinh
|
D10 - Toán, Địa, Anh
|
X06 - Toán, Lý, Tin học
|
X53 - Toán, GDKTPL, Tin học
|
|
B02 - Toán, Sinh, Địa lý
|
D14 - Văn, Sử, Anh
|
X07 - Toán, Lý, Công nghệ
|
X70 - Văn, Sử, GDKTPL
|
|
B03 - Toán, Sinh, Văn
|
D15 - Văn, Địa, Anh
|
X09 - Toán, Hóa, GDKTPL
|
X78 - Văn, Anh, GDKTPL
|
|
B08 - Toán, Sinh, Anh
|
V00 - Toán, Lý, Vẽ NK
|
X11 - Toán, Hóa, Công nghệ
|
H06 - Văn, Anh, Vẽ NK
|
|
C00 - Văn, Sử, Địa
|
V01 - Toán, Văn, Vẽ NK
|
X13 - Toán, Sinh, GDKTPL
|
M06 - Văn, Toán, Năng khiếu nghệ thuật
|
|
C01 - Văn, Toán, Lý
|
V02 - Toán, Tiếng Anh, Vẽ NK
|
X14 - Toán, Sinh, Tin học
|
VI. THỜI GIAN, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN
1. Xét tuyển Đợt 1
- Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD & ĐT.
- Thời gian đăng ký: đến 17h00 ngày 14/7/2026.
- Số lượng nguyện vọng (NV) tối đa: 15 nguyện vọng. Riêng ngành Giáo dục mầm non và Giáo dục tiểu học thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển từ NV 1 đến NV5.
- Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký như sau:
- Mã Trường: DAD; Thứ tự nguyện vọng: Số thứ tự nguyện vọng;
- Mã ngành xét tuyển {Mã ngành xét tuyển};
- Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ/chứng chỉ quốc tế để quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích phải gửi minh chứng về Trường trước ngày 30/6/2026.
2. Xét tuyển Đợt bổ sung
- Sau Đợt 1, Nhà trường tổ chức các đợt xét tuyển bổ sung đối với những ngành chưa đủ chỉ tiêu.
- Mỗi đợt nhận hồ sơ trong 10 ngày. Lịch cụ thể được công bố trên website của Trường.
Đăng ký xét tuyển trực tuyến tại:
3. Thông báo kết quả và nhập học
Thí sinh có thể:
Nhà trường ưu tiên gửi thông tin tuyển sinh và kết quả xét tuyển đến thí sinh thông qua các kênh như website, tin nhắn và email nhằm cung cấp thông tin kịp thời, đồng thời hướng dẫn các thủ tục cần thiết, giúp thí sinh chủ động lựa chọn ngành học phù hợp trước khi có kết quả tốt nghiệp THPT.
Thí sinh có thể tìm hiểu thêm thông tin tuyển sinh tại https://donga.edu.vn
VII. LỆ PHÍ XÉT TUYỂN
- Đăng ký nguyện vọng xét tuyển Đợt 1, thí sinh đóng lệ phí theo quy định của Bộ GD & ĐT.
- Đăng ký xét tuyển bổ sung (nếu có): Miễn lệ phí xét tuyển.
VIII. NHẬP HỌC
♦ Thí sinh làm thủ tục nhập học Đợt 1 (Dự kiến) từ ngày 21 - 23/08/2026, theo 1 trong 2 cách sau:
- Trực tuyến tại địa chỉ http://nhaphoc.donga.edu.vn/.
- Trực tiếp theo địa chỉ:
- Thí sinh đăng ký học tại Đà Nẵng: 33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường, Đà Nẵng.
- Thí sinh đăng ký học tại Phân hiệu tỉnh Đắk Lắk: 40 Phạm Hùng, Phường Tân An, Đắk Lắk.
♦ Thí sinh nộp học phí bằng cách chuyển khoản về tài khoản của Trường:
| Nhập học tại Đà Nẵng |
Nhập học tại Phân hiệu Đắk Lắk |
|
Ngân hàng Nông nghiệp và PTNN (Agribank) CN. Ông Ích Khiêm - Nam Đà Nẵng
|
Ngân hàng Vietinbank – CN Đà Nẵng |
| Tên thụ hưởng: Trường Đại học Đông Á |
Tên thụ hưởng: Trường Đại học Đông Á |
| Số tài khoản: 2007 201 004 615 |
Số tài khoản: 110000008741 |
| Nội dung nộp tiền: Họ và tên - HP nhập học – Mã hồ sơ – Số CCCD |
Nội dung nộp tiền: Họ và tên - HP nhập học – Mã hồ sơ – Số CCCD |
IX. ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ VÀ THÔNG TIN CẦN TƯ VẤN HỖ TRỢ
* Đăng ký học tại Đà Nẵng
* Đăng ký học tại Phân hiệu tỉnh Đắk Lắk
X. CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG & HỌC PHÍ
Chính sách học bổng và học phí áp dụng cho năm tuyển sinh 2026 sẽ được Trường Đại học Đông Á công bố chính thức trong thời gian sớm nhất. Quý phụ huynh và thí sinh vui lòng theo dõi các kênh thông tin chính thức của Nhà trường để cập nhật chi tiết.
PHỤ LỤC
I. ĐIỂM XÉT THƯỞNG
Dành cho thí sinh có thành tích nổi bật trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi hoặc đạt giải trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật, cuộc thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) cấp tỉnh, thành phố cấp tỉnh, cấp Quốc gia và các hạng mục khá đăng ký xét tuyển vào các ngành của trường.
|
TT
|
Nội dung các thành tích nổi bật trong các kỳ thi
|
Điểm cộng
|
Ghi chú
|
|
1
|
- 1.1. Giải Nhất học sinh giỏi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển và môn tin học.
- 1.2. Giải nhất cuộc thi Khoa học, kỹ thuật.
- 1.3. Giải Vàng (hoặc tương đương) trong các kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc).
|
3.0
|
|
|
2
|
- 2.1. Giải Nhì học sinh giỏi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển và môn tin học.
- 2.2. Giải Nhì cuộc thi Khoa học, kỹ thuật.
- 2.3. Giải Bạc (hoặc tương đương) trong các kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc).
|
2.5
|
|
|
3
|
- 3.1. Giải Ba học sinh giỏi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển và môn tin học.
- 3.2. Giải Ba cuộc thi Khoa học, kỹ thuật.
- 3.3. Giải Đồng (hoặc tương đương) trong các kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc).
|
2.0
|
|
|
4
|
- 4.1. Giải Khuyến khích học sinh giỏi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển và môn tin học.
- 4.2. Giải Khuyến khích cuộc thi Khoa học, kỹ thuật.
- 4.3. Giải Đồng (hoặc tương đương) trong các kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc).
|
1.5
|
|
Lưu ý:
* Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởng, Nhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhất; không cộng dồn nhiều giải. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
* Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
II. ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và tương đương còn thời hạn đến ngày xét tuyển và không sử dụng kết quả để quy đổi thành điểm thi môn ngoại ngữ trong tổ hợp đăng ký xét tuyển được cộng điểm vào điểm xét tuyển như sau:
|
Ngôn Ngữ
|
Loại chứng chỉ
|
Các mức Điểm quy đổi theo các chứng chỉ ngoại ngữ
|
|
Điểm cộng
|
Qui đổi 1
|
Qui đổi 2
|
Qui đổi 3
|
Qui đổi 4
|
Qui đổi 5
|
Qui đổi 6
|
|
0.25
|
0.5
|
0.75
|
1.0
|
1.25
|
1.5
|
|
Tiếng Anh
|
IELTS
|
4.0
|
4.5-5.0
|
5.5-6.0
|
6.5
|
7.0
|
7.5 trở lên
|
|
TOEFL Paper
|
437-473
|
477-499
|
500-527
|
533-547
|
550-587
|
590 trở lên
|
|
TOEFL IBT
|
32-40
|
41-45
|
46-78
|
79-93
|
94- 101
|
102 trở lên
|
|
TOEIC
|
405-445
|
450-600
|
605-780
|
785-860
|
865-900
|
905 trở lên
|
|
APTIS ESOL
|
|
B1
|
|
B2
|
|
C1
|
|
VSTEP
|
|
|
|
6.5
|
7.0
|
7.5 trở lên
|
|
Tiếng
Trung Quốc
|
HSK
(Test Score Report)
|
|
HSK3
(180-220)
|
HSK3
(221-240)
|
HSK3
(241-280)
|
HSK3
(281-300)
HSK4
(180-220)
|
HSK4
(221-300)
HSK5-HSK6
|
|
Tiếng
Hàn Quốc
|
TOPIK
|
TOPIK2
(140-200)
|
TOPIK3
(120-130)
|
TOPIK3 (130-149)
|
TOPIK4
(150 – 170
|
TOPIK4
(171 – 189)
|
TOPIK5 & TOPIK6
(190 - 300)
|
|
Tiếng
Nhật Bản
|
JLPT
|
N5
|
N4
(90-120)
|
N4
(121-180)
|
N3
(90-120)
|
N3
(121-180)
|
N2 trở lên
|
|
Tiếng Đức
|
TestDaF
|
|
|
|
TestDaF bậc 3
|
TestDaF bậc 4
|
TestDaF bậc 5 trở lên
|
|
Goethe –
Institut
|
|
|
|
Goethe –
Zertifikat B1
|
Goethe –
Zertifikat B2
|
Goethe –
Zertifikat C1 trở lên
|
|
Tiếng Pháp
|
CTF
|
|
|
|
300 – 399
|
400 – 499
|
500 trở lên
|
Lưu ý: Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khích, Nhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhất; không cộng dồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
III. CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN VÀ XÉT TUYỂN THẲNG (Theo quy chế tuyển sinh hiện hành)
1. Chính sách ưu tiên
1.1. Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính
|
Khu vực
|
Mô tả khu vực và điều kiện
|
|
Khu vực 1 (KV1)
|
Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền.
|
|
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT)
|
Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.
|
|
Khu vực 2 (KV2)
|
Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
|
|
Khu vực 3 (KV3)
|
Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương.
|
- a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
- b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT;
- c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.
1.2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách bao gồm:
- a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;
- b) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
|
Đối tượng
|
Mô tả đối tượng, điều kiện
|
|
Nhóm UT1 (Ưu tiên 1)
|
|
|
01
|
Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1
|
|
02
|
a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;
b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.
|
|
03
|
a) Thân nhân liệt sĩ;
b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
|
|
Nhóm UT2 (Ưu tiên 2)
|
|
|
04
|
a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;
b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng tính theo ngày.
|
|
05
|
a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.
|
|
06
|
a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;
b) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các chương trình đào tạo giáo viên;
c) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng chương trình đào tạo tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.
|
1.3. Các mức điểm ưu tiên được quy định trên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
1.4. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
► Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại mục 1.1 và 1.1 của Phụ lục.
2. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
2.1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.
2.2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
c) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.